Chủ Nhật, 23 tháng 6, 2019

Tư vấn quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu - Vietcert

Tư vấn quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu - Vietcert 



Căn cứ pháp lý kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu

  • Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007.
  • Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN ngày 18/06/2009 Hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ KHCN

Điều kiện hàng hóa nhập khẩu:

  1. Hàng hóa nhập khẩu phải được công bố tiêu chuẩn và ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.
  2. Đối với những Sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.) thì:
  • Phải được công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng liên quan đến quá trình sản xuất, sản phẩm cuối cùng bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc được thừa nhận
  • Hoặc nếu không thì khi nhập khẩu phải được tổ chức giám định được chỉ định hoặc được thừa nhận giám định tại cửa khẩu xuất hoặc cửa khẩu nhập.
  • phải được kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu theo nội dung:
  1. Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa cần kiểm tra;
  2. Thử nghiệm mẫu theo tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng khi cần thiết.

Thủ tục, quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu

– Hồ sơ để đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu:
  • Giấy “Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu” theo mẫu.
  • Bản sao chứng chỉ chất lượng có chứng thực.
  • Tài liệu kỹ thuật khác liên quan: Bản sao (có xác nhận của người nhập khẩu)
  • vận đơn (Bill of Lading);
  • hóa đơn (Invoice);
  • tờ khai hàng hóa nhập khẩu;
  • giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có) (C/O-Certificate of Origin);
  • ảnh hoặc bản mô tả hàng hoá;
  • mẫu nhãn hàng nhập khẩu đã được gắn dấu hợp quy và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định
  • Bản sao hợp đồng mua bán (Contract) và danh mục hàng hóa kèm theo hợp đồng (Packing list)
– Sau khi cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ , trường hợp đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ và tiến hành kiểm tra theo quy định, trường hợp khồng đầy đủ thì sẽ thông báo bổ sung  cho người đăng ký
– Trong 3 ngày sẽ tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả và gửi trả hồ sơ

TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY - VIETCERT
                           **********************************//*************************************

Ms: NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG - Nhân viên nghiệp vụ chứng nhận chất lượng
Điện thoại: 
Địa chỉ:
1.  28 An Xuân, P. An Khê, Q. Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng.
2.  205 Nguyễn Xí, Phường 26, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh
3:  Phòng 303, đơn nguyên 1, tòa nhà F4, đường Trung Kính, quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội
4: P.20, lô B, chung cư Hưng Phú 1, KDC Hưng Phú, phường Hưng Phú, quận Cái Răng, Cần Thơ

Chứng nhận và công bố hợp quy phân bón và những điều cần biết 0903 516 929 VK

Chứng nhận và công bố hợp quy là một trong những điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp lưu hành phân bón trên thị trường. Bên cạnh đó, chứng nhận hợp quy phân bón giúp doanh nghiệp đạt được nhiều hiệu quả về kinh doanh, hệ thống quản lý chất lượng…
1. Khái niệm
Phân bón là gì? Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất. Phân bón bao gồm phân bón vô cơ, phân bón hữu cơ, phân bón khác.
Phân bón vô cơ là loại phân bón được sản xuất từ khoáng thiên nhiên hoặc từ hóa chất, trong thành phần có chứa một hoặc nhiều chất dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng, có các chỉ tiêu chất lượng đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Phân bón hữu cơ là loại phân bón được sản xuất từ nguồn nguyên liệu hữu cơ, có các chỉ tiêu chất lượng đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.Phân bón khác là hỗn hợp của phân hữu cơ và phân vô cơ hoặc các loại phân bón khác không thuộc loại phân bón vô cơ và hữu cơ nêu trên.( Theo giải thích từ ngữ của NĐ 202/2013/NĐ-CP).

Sự cần thiết của chứng nhận hợp quy phân bón Trong bối cảnh biến động chung của nền kinh tế, phân bón – loại vật tư thiết yếu phục vụ ngành trồng trọt luôn biến động về giá và nguồn cung đã tác động rất lớn đến sản xuất. Lợi dụng lúc giá phân bón biến động ở mức cao, một số doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh đã đưa ra thị trường nhiều loại phân bón kém chất lượng, phân bón giả gây thiệt hại cho người nông dân, làm ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp và tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường phân bón trong nước. Để tránh việc nhập nhèm phân bón chất lượng và kém chất lượng, làm gia tăng cơ hội cạnh tranh trên thị trường, đáp ứng các yêu cầu của pháp luật thì doanh nghiệp phải có bằng chứng được thừa nhận về sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật theo Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT, TT 29/2014/TT-BCT và Nghị định số 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón.
2. Lợi ích của chứng nhận hợp quy phân bón

+ Đối với doanh nghiệp: Thông qua hoạt động đánh giá và chứng nhận sẽ giúp các doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện về thiết bị công nghệ, quy trình sản xuất, về hệ thống quản lý chất lượng. Chất lượng sản phẩm sẽ luôn ổn định và nâng cao khi mà các doanh nghiệp phải duy trì liên tục sự phù hợp này theo yêu cầu của quy chuẩn đã được sử dụng để đánh giá, chứng nhận. Vì vậy, Doanh nghiệp giảm thiểu chi phí rủi ro do việc phải thu hồi sản phẩm không phù hợp và bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng.Chứng nhận hợp quy phân bón là bằng chứng tin cậy cho khách hàng và các đối tác liên quan khi mua và sử dụng những sản phẩm phân bón của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp gia tăng cơ hội cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. Doanh nghiệp giảm thiểu chi phí rủi ro do việc phải thu hồi sản phẩm không phù hợp và bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng. Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trường do việc được bên thứ ba chứng nhận sự.
+ Đối với người tiêu dùng: Người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm phân bón đã được chứng nhận sẽ thấy luôn yên tâm về sức khỏe và môi trường sinh thái vì sản phẩm được sản xuất trong điều kiện đảm bảo chất lượng.
+ Đối với cơ quan quản lý:Sản phẩm phân bón được chứng nhận đáp ứng yêu cầu quản lý về bảo vệ an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng, bảo vệ môi trường. Sản phẩm phân bón được chứng nhận giúp cho các cơ quan quản lý dễ dàng hơn khi vận dụng các hình thức miễn hay giảm kiểm tra theo quy định.
Trân trọng cám ơn.
Best regards,
Ms. Khiêm Nguyễn
Mobile: 0903 516 929




VIETCERT- Chứng nhận và công bố hợp quy vật liệu xây dựng

Thủ tục chứng nhận và công bố hợp quy vật liệu xây dựng

Căn cứ vào quy chuẩn kỹ thuật QCVN 16:2017/BXD là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2018 
Căn cứ vào Thông tư số 10/2017/TT -­ BXD) có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2018 . Vì vậy bắt buộc đối với những sản phẩm vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi lưu hành ra thị trường./
Danh sách những sản phẩm vật liệu xây dựng phải chứng nhận và công bố hợp quy
I. Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông
  1. Xi măng poóclăng
  2. Xi măng poóc lăng hỗn hợp
  3. Xi măng poóc lăng bền sun phát
  4. Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát
  5. Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
  6. Tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
  7. Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng
II. Kính xây dựng
  1. Kính nổi
  2. Kính màu hấp thụ nhiệt
  3. Kính phủ phản quang
  4. Kính phủ bức xạ thấp
  5. Kính gương tráng bạ
III. Gạch, đá ốp lát
  1. Gạch gốm ốp lát ép bán khô(a)
  2. Gạch gốm ốp lát đùn dẻo(a)
  3. Đá ốp lát tự nhiên
IV. Cát xây dựng
  1. Cát tự nhiên dùng cho bê tông và vữa
  2. Cát nghiền cho bê tông và vữa
V. Vật liệu xây
  1. Gạch đặc đất sét nung
  2. Gạch rỗng đất sét nung
  3. Gạch bê tông
  4. Sản phẩm bê tông khí chưng áp
  5. Sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp
VI. Vật liệu xây dựng khác
  1. Tấm sóng amiăng xi măng
  2. Amiăng crizôtin để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng
  3. Tấm thạch cao(d)
  4. Sơn tường dạng nhũ tương
  5. Ống Polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng cho hệ thống cấp nước được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất
  6. Ống nhựa Polyetylen (PE) dùng để cấp nước
  7. Ống nhựa Polypropylen (PP) dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh
  8. Sản phẩm hợp kim nhôm dạng profile dùng để chế tạo cửa sổ và cửa đi
  9. Thanh profile poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) dùng để chế tạo cửa sổ và cửa đi

Mẫu giấy chứng nhận hợp chuẩn

Mẫu dấu hợp quy

Các bước Quý doanh nghiệp phải tuân thủ trước khi sản phẩm lưu hành ra thị trường

Bước 1. Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

Bước 2. Công bố hợp quy vật liệu xây dựng

Hồ sơ như sau:
a) Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư này);
b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);
c) Bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp kèm theo mẫu dấu hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân.

Sau khi hoàn thiện xong bộ hồ sơ công bố hợp quy Doanh nghiệp mang hồ sơ công bố tại Sở Xây dựng mà Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời gian giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Tỉnh, Thành phố
Kết quả thủ tục hành chính: Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy.

Mọi thông tin chi tiết về thủ tục chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy vật liệu xây dựng vui lòng liên hệ với chúng tôi


Thứ Sáu, 21 tháng 6, 2019

CHỨNG NHẬN HỢP QUY ĐỐI VỚI GẠCH ĐÁ ỐP LÁT THEO QCVN 16:2017/BXD


1. Chứng nhận hợp quy gạch, đá ốp lát là việc đánh giá sản phẩm gạch, đá ốp lát nhập khẩu hay sản xuất phù hợp các chỉ tiêu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD, việc chứng nhận hợp quy (kiểm tra chất lượng) sẽ được thực hiện bởi đơn vị được chỉ định của Bộ Xây Dựng.

Trong quy chuẩn có nêu rõ Chứng nhận hợp quy gạch, đá ốp lát là bắt buộc đối với:

– Các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, hàng hóa nhóm gạch, đá ốp lát (gạch gốm ốp lát ép bán khô, gạch gốm ốp lát đùn dẻo, đá ốp lát tự nhiên)

– Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa nhóm gạch, đá ốp lát


– Phương thức 5: Được áp dụng cho sản phẩm của nhà sản xuất có xây dựng và duy trì ổn định Hệ thống quản lý chất lượng, điều kiện đảm bảo quá trình sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.

– Phương thức 7: Được áp dụng cho từng lô sản phẩm sản xuất, nhập khẩu trên cơ sở thử nghiệm mẫu đại diện của lô sản phẩm.
- Phương thức 1: Được áp dụng cho sản phẩm nhập khẩu trên cơ sở thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện của lô sản phẩm. Giấy chứng nhận có giá trị 1 năm và giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu đại diện của các lô sau.


– Đơn vị liên hệ trực tiếp để được hướng dẫn đăng ký

– Sau khi đăng ký Vietcert hướng dẫn thực hiện chi tiết:

+ Đối với đơn vị sản xuất trong nước: Vietcert báo phí và hướng dẫn các bước thực hiện

+ Đối với đơn vị nhập khẩu: Vietcert báo phí và hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ đăng ký chứng nhận cho lô đơn vị nhập khẩu, sau khi đăng ký → lấy mẫu thử nghiệm → Có kết quả thử nghiệm → Vietcert tiến hành đánh giá ra kết quả kiểm tra.

– Công bố hợp quy: Vietcert hướng dẫn đơn vị làm hồ sơ Công bố hợp quy lên Sở Xây Dựng.

Công bố hợp quy là việc tổ chức cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn (Điều 2 khoảng 3 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN).

4. Tại sao nên được chứng nhận bởi Vietcert

–  Là trong ít đơn vị được Bộ xây dựng chỉ định chứng nhận cho 6 nhóm sản phẩm trong quy chuẩn QCVN 16:2017/BXD.

– Là tổ chức có văn phòng chi nhánh và đại diện khắp trên Việt Nam, giúp doanh nghiệp thực hiện nhanh chóng thủ tục, tiết kiệm chi phí và thời gian

– Kết quả mang tính khách quan – chính xác

– Là đơn vị đa ngành với nhiều năm kinh nghiệm.

Để được tư vấn, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ và các thủ tục liên quan tới: Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng; Chứng nhận hợp quy gạch ốp lát, đá ốp lát; chứng nhận ISO 9001 trong lĩnh vực sản xuất gạch ốp lát, đá ốp lát và các vấn đề về pháp lý liên quan.
-------------------------------------------------------------------------------------------

Trụ sở chính tại Tp. Đà Nẵng

Địa chỉ: 28 An Xuân, phường An Khê , quận Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng
Tel: 0236.3945 299    
Fax: 0236.393 7775
Email: info@vietcert.org 

VIETCERT - THỦ TỤC NHẬP KHẨU SẮT THÉP

THỦ TỤC NHẬP KHẨU SẮT THÉP

Thủ tục nhập khẩu sắt thép là một trong những vấn đề phức tạp cho những ai bắt đầu tham gia vào lĩnh vực này, vì quy định nhập khẩu sắt thép có nhiều thông tư, văn bản của chính phủ gồm: Bộ Công thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan hải quan. Trong mảng sắt thép bạn cần phải chú ý những vấn đề sau đây để giúp việc thủ tục hải quan trở nên đơn giản và nhanh gọn hơn.
Chất lượng thép nhập khẩu, loại nào phải kiểm tra chất lượng, loại nào không cần kiểm tra chất lượng.
Bạn dựa vào Phụ lục 01 để biết mã hàng thép miễn kiểm tra chất lượng, phụ lục này cũng tra theo mã HS code.
Phụ lục 01: Danh mục các sản phẩm thép không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư liên tịch (nhập khẩu phục vụ chế tạo trong nước) (Ban hành theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ).
Cụ thể các mã HS code sản phẩm thép được miễn kiểm tra chất lượng nhà nước: 7208, 7209, 7211, 7213, 7214, 7215, 7216, 7217, 7218, 7219, 7220, 7221, 7222, 7225, 7226, 7229.
  • Sản phẩm thép sản xuất để xuất khẩu, nhập khẩu theo Hợp đồng gia công hàng xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, theo Hợp đồng sản xuất hàng để xuất khẩu; sản phẩm thép do các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất nhập khẩu làm nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu;
  • Sản phẩm thép đã quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật khác;
  • Sản phẩm thép phục vụ Mục đích an ninh, quốc phòng;
  • Sản phẩm thép sản xuất trong nước, nhập khẩu để sử dụng trong các dự án, công trình quan trọng quốc gia; dự án, công trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Trong phần Phụ lục II của Thông tư này là những sản phẩm phải kiểm tra chất lượng nhà nước.

Trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với sắt thép nhập khẩu.
  • Tổ chức, cá nhân nộp 1 bộ hồ sơ kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với sắt thép nhập khẩu tại cơ quan nhà nước nơi tổ chức, cá nhân làm thủ tục hải quan. Hồ sơ bao gồm:
  • Giấy đăng ký nhà nước về chất lượng của sắt thép nhập khẩu tại Phụ lục V thông tư 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN.
  • Bản sao (có đóng dấu của tổ chức, cá nhân) Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn của sắt thép nhập khẩu do tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc Chứng thư giám định phù hợp tiêu chuẩn của sắt thép nhập khẩu do tổ chức giám định được chỉ định cấp.
  • Bản sao (có đóng dấu của tổ chức, cá nhân) Hợp đồng (Contract), Danh mục hàng hóa (Packing list), Hóa đơn (Invoice), Vận đơn (Bill of lading); Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ (C/O).
  • Đối với các loại sắt thép được phân loại theo mã HS quy định tại Mục 2 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này, hồ sơ phải bổ sung thêm bản kê khai thép nhập khẩu đã được Bộ Công Thương xác nhận và bản sao Giấy xác nhận nhu cầu nhập khẩu sắt thép của Sở Công Thương.
  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ hợp lệ, trong khoảng thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan kiểm tra phải ra Thông báo kết quả kiểm tra hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng theo mẫu quy định Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
  • Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, cơ quan kiểm tra xác nhận các hạng mục hồ sơ còn thiếu trong Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này và yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời gian 25 ngày làm việc. Trường hợp quá thời hạn trên mà vẫn chưa bổ sung hồ sơ đầy đủ thì tổ chức, cá nhân phải có văn bản gửi cơ quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời gian hoàn thành.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong thời gian quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn thời gian bổ sung hồ sơ, cơ quan kiểm tra ra thông báo kết quả kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này, trong thông báo nêu rõ “ô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ” gửi tới tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ quan hải quan.
- Trường hợp thép nhập khẩu có Giấy tờ không phù hợp với hồ sơ nhập khẩu hoặc không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan kiểm tra ra thông báo kết quả kiểm tra hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này, trong đó phải nêu rõ lý do và gửi tới tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ quan hải quan.

Thứ Năm, 20 tháng 6, 2019

VIETCERT - Chứng nhận VietGAP trồng trọt

1.  THÔNG TIN CHUNG
Chứng nhận VietGAP trồng trọt là gì ?
VietGAP (gọi tắt của Vietnamese Good Agricultural Practices) - Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Việt Nam là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế bảo đảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm.
Kết quả hình ảnh cho chứng nhận vietgap trồng trọt
Chứng nhận VietGAP trồng trọt 
VietGAP trồng trọt dựa trên cơ sở ASEAN GAP, EUREPGAP/GLOBALGAP và FRESH CARE, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sản phẩm trồng trọt Việt Nam tham gia thị trường khu vực ASEAN và thế giới, hướng tới sản xuất nông nghiệp bền vững.
VietGAP chủ yếu tập trung vào việc quản lý đầu vào như: phân bón, đất, thuốc trừ sâu…để sản phẩm trồng trọt an toàn.
2. LỢI ÍCH ÁP DỤNG VIETGAP
-   Tạo ra sản phẩm an toàn và chất lượng.
-   Sản phẩm được chứng nhận theo tiêu chuẩn VietGAP được đánh giá cao, rất dễ dàng lưu thông trên thị trường Việt Nam.
-   Làm tăng sự tin tưởng của khách hàng đối với thực phẩm an toàn; bảo vệ người tiêu dùng trước nguy cơ thực phẩm mất an toàn, ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe.
-   Chất lượng và giá cả của sản phẩm luôn ổn định.
-   Tạo lợi thế cạnh tranh, nâng cao thương hiệu của nhà sản xuất, chế biến, phân phối.
-   Tạo lập một ngành trồng trọt bền vững với việc giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường và đảm bảo lợi ích xã hội.
-   Tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa 4 nhà: nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà quản lý...

3. CHỨNG NHẬN VIETGAP TẠI VIETCERT



 Thủ tục chứng nhận VietGAP

a). Nhà sản xuất đáp ứng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) gửi hồ sơ đăng ký chứng nhận VietGAP về Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert. Hồ sơ đăng ký gồm:

- Giấy đăng ký chứng nhận VietGAP theo mẫu. Trong trường hợp nhà sản xuất đăng ký kiểm tra chứng nhận VietGAP là tổ chức có nhiều thành viên thì cần gửi kèm theo Danh sách thành viên (họ tên, địa chỉ, địa điểm, diện tích sản xuất);

- Bản đồ giải thửa và phân lô khu vực sản xuất, bản thuyết minh về thiết kế, bố trí mặt bằng khu vực sản xuất, xử lý sau thu hoạch, sơ chế, bảo quản;

- Kết quả kiểm tra nội bộ theo quy định tại Điều 8 Quy chế Chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP);

b). Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký, Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert xem xét hồ sơ, hướng dẫn bằng văn bản cho nhà sản xuất bổ sung hồ sơ còn thiếu hoặc chưa đúng quy định.
c). Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ, Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert thoả thuận để ký hợp đồng chứng nhận VietGAP với nhà sản xuất. Hợp đồng cần bảo đảm quyền lợi và trách nhiệm của hai bên trong hoạt động chứng nhận VietGAP.

Thứ Hai, 17 tháng 6, 2019

CHỨNG NHẬN HỢP QUY TRO BAY-0903 527 089


Tro bay là loại thải phẩm bụi mịn thu được tại bộ phận lắng bụi khí thải của nhà máy nhiệt điện từ quá trình đốt than.
  1. Theo thành phần hóa học, tro bay được phân thành 2 loại:
  • Tro axit: tro có hàm lượng canxi oxit đến 10 %, ký hiệu: F
  • Tro bazơ: tro có hàm lượng canxi oxit lớn hơn 10 %, ký hiệu: C
  1. Theo mục đích sử dụng, tro bay được phân thành 2 loại:
  • Tro bay dùng cho bê tông và vữa xây, bao gồm 4 nhóm lĩnh vực sử dụng:
  • Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông cốt thép từ bê tông nặng và bê tông nhẹ, ký hiệu: a;
  • Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông không cốt thép từ bê tông nặng, bê tông nhẹ và vữa xây, ký hiệu: b;
  • Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông tổ ong, ký hiệu: c;
  • Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép làm việc trong điều kiện đặc biệt, ký hiệu: d.
Ví dụ: Fa - tro axit dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông cốt thép. Cb - tro bazơ dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông không cốt thép.
  • Tro bay dùng cho xi măng, ký hiệu: Xm
Ví dụ: FXm - tro axit dùng cho chế tạo xi măng
CXm - tro bazơ dùng cho chế tạo xi măng
Hiện nay, vấn nạn ô nhiễm môi trường từ tro bay của nhà máy nhiệt điện diễn ra ở hầu hết các nước. Đối với Việt Nam, tình trạng này đã có khởi sắc hơn trong vấn đề khắc phục khi chế tạo được máy chế tạo cát nhân tạo từ tro bay.
“Trong quá trình sản xuất, bằng những kinh nghiệm của mình, chuyên gia Trần Trung Nghĩa đã nghiên cứu và chế tạo thành công dây chuyền công nghệ sản xuất cát nhân tạo từ tro bay của các nhà máy nhiệt điện. Đây là sáng chế mang tính đột phá trong việc xử lý tro bay tại các nhà máy nhiệt điện của Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung. Với hệ thống máy móc, thiết bị được đặt hàng tại các hãng chế tạo máy nổi tiếng thế giới của CHLB Đức, dây chuyền công nghệ này đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả, là giải pháp tốt nhất trong vấn đề xử lý tro bay cho các nhà máy nhiệt điện than hiện nay. Loại cát nhân tạo này đảm bảo tro bay không còn phát tán bụi vào không khí và độ phát tán kim loại nặng an toàn gấp 5 lần chôn lấp tro bay dạng bột, dễ dàng vận chuyển, dễ dàng xử lý, có thể dùng làm cát xây dựng, nền đường giao thông hoặc san lấp hoàn thổ.”
Ngoài ra, để đảm bảo tính an toàn, Tro bay cũng được quy định trong thông tư số 10/2017/BXD về việc thực hiện chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2017/BXD và tro bay có thể chứng nhận hợp chuẩn theo tiêu chuẩn TCVN 10302:2014.
Quý khách hàng đang cần hướng dẫn hồ sơ thủ tục công bố hợp chuẩn, hợp quy hay phân tích mẫu để chứng nhận chất lượng sản phẩm . Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn:
Viện năng suất chất lượng Deming:
Ms Thu Hà
📞 0903 527 089
📩 hopquy.deming@gmail.com